Báo cáo tự đánh giá trường chuẩn

09/02/2012 | // Categories: Tin Nhà trường.

UBND XÃ PHƯỢNG CÁCH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM       

BCĐ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CQG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:   01/BC- BCĐ

Phượng Cách, ngày 10  tháng 10   năm 2011

 

BÁO CÁO

Quá trình xây dựng trường Tiểu học Phượng Cách

Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

 

 

I. TÌNH HÌNH CHUNG

1. Địa phương:

Phượng Cách là một trong ba làng Gồ nằm trong quần thể “ Thập Bát Sơn” của Phủ Quốc Oai xưa. Là  một xã ven sông Đáy nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 16km. Phía Đông cách con sông Đáy là xã Vân Côn thuộc huyện Hoài Đức. Phía Tây giáp với xã Phùng Xá huyện Thạch Thất. Phía Bắc giáp xã Sài Sơn. Phía Nam và phía Tây – Nam giáp xã Yên Sơn. Là một làng đồng bằng nhất thôn, nhất xã với sự quần cư chung sống của bốn mươi dòng họ. Tính đến năm 2010 toàn xã có 1.075 hộ gia đình với tổng số dân là 5.620 người, trong đó nữ 2.641 người.

Phượng Cách là một xã nông nghiệp có nhiều nghề phụ. Nguồn thu nhập chính của người dân là xây dựng, kinh doanh và chăn nuôi. Xã Phượng Cách có truyền thống yêu nước, kiên cường cách mạng, có nhiều nét văn hóa đặc sắc được lưu truyền. Đình làng được xây dựng vào triều Lê năm 1705 một bảo tàng văn hoá làng xã, mái nhà chung của nhiều thế hệ. Nơi thờ vị anh hùng dân tộc Lý Phục Man – một danh tướng có công giúp vua LýNamĐế đánh thắng giặc Lương dựng nên nhà nước Vạn Xuân hồi đầu thế kỷ thứ VI. Ngôi chùa làng có tên chữ là Bảo Ứng Tự có nhiều pho tượng mang kiến trúc điêu khắc thời Lê. Làng có ngôi đền thờ Đức Bà là người con gái của làng có tài, có sắc được tiến vào cung vua thời Lê Trung Hưng. Bên ngoài thờ Đức tổ ca trù – xưa là nơi hội tụ đi về của các phường hát ca trù khắp mấy huyện thuộc trấn Sơn Nam Thượng. Trong khám sơn son thiếp vàng thờ Đinh Dự và Mãn Đường Hoa công chúa cùng nhiều bức hoành phi câu đối ca ngợi công lao Đức tổ.

Phượng Cách ngày nay vẫn còn một số nghệ nhân bảo tồn vốn cổ văn hoá phi vật thể trong các lễ hội cổ truyền. Trong lễ hội hai khúc ca Nguyên Hoà Khúc (dâng rượu) cùng lối múa xén vẫn được thể hiện tạo ra một không khí tâm linh trong ngày hội ở một làng quê văn hiến. Cùng kỳ ca trù thì hát chèo vẫn được bảo tồn từ những năm 60-65, sân khấu trèo của làng đã gây ấn tượng tốt đẹp trong lòng khán giả xứ Đoài với nhưngc tích chèo cổ; Trương Viên, Quan Âm Thị Kính … kế thừa truyền thống văn hoá phi vật thể tư xưa để lại ngày nay làng vẫn hình thành câu lạc bộ chèo. Tiếng hát chèo hôm nay đã được cải biên với nhiều hình thức diễn xướng mới mẻ nhưng âm điệu vẫn mượt mà và đúng niêm luật và mang phong cách biểu diễn của nghệ thuật chèo.

 

Lao động vất vả, một nắng hai sương, vật lộn cuộc sống để sinh tồn, lại phải chống chọi với thiên nhiên, đấu tranh giai cấp, nhưng người dân Phượng Cách luôn có tâm hồn lạc quan, yêu đời, có một tình cảm dạt dào, đằm thắm. Các ngày hội làng, mọi người tấp nập ra đình tế lễ, vui chơi giải trí, bơi thuyền, bắt vịt, đốt pháo bông, đánh cờ người … Trong xóm, ngoài làng, hễ nhà ai có việc hiếu, việc hỉ thì không phân biệt giàu, nghèo mọi người đều đến chơi thăm hỏi ân cần. Những nét đẹp văn hoá nói chung rất đáng trân trọng, nhất là tình làng nghĩa xóm, trật tự xã hội, quan hệ giao tiếp…, nhiều mặt đã được duy trì, phát triển thành duyên cách người Phượng Cách, thành tập quán tốt đẹp của địa phương.

2. Nhà trường:

Năm  1991 theo chủ trương của các cấp Trường phổ thông cơ sở xã được tách thành 2 trường riêng biệt: Trường Tiểu học và trường THCS.

Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập Giáo dục Tiểu học trên địa bàn xã; đẩy lùi và xoá hẳn nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập Giáo dục Tiểu học. Nhiều năm nay nhà trường đã được công nhận là đơn vị hoàn thành phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi; 100% trẻ trong độ tuổi đều được cắp sách đến trường. Số lượng học sinh giỏi, giáo viên giỏi ngày càng được tăng lên, chất lượng Giáo dục ngày càng tiến bộ rõ rệt. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt được phát huy. Nhà trường liên tục  được công nhận danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến, Năm học 2010 – 2011 nhà trường được công nhận Tập thể lao động xuất sắc.

II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỢNG CÁCH ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1:

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quốc Oai và Đại hội Đảng bộ xã Phượng Cách nhiệm kỳ 2010 – 2015; Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-BCĐ ngày 24/3/2011 của Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia  huyện Quốc Oai giai đoạn 2010-2015. Nhà trường đã tham mưu với Đảng ủy, HĐND,UBND xã đưa chỉ tiêu xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã và chương trình hành động của UBND xã trong năm 2011. Trên cơ sở đó, nhà trường đã tham mưu với UBND xã thành lập BCĐ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Căn cứ tiêu chuẩn quy định công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại Quyết định số 32/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, BCĐ đã tiến hành rà soát thực tế trường theo các tiêu chuẩn của quy chế, xác nhận những tiêu chuẩn đã đạt, những tiêu chuẩn chưa đạt để hoàn thiện.

Ban giám hiệu đã tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc đạt chuẩn theo các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia tới cán bộ giáo viên. Coi đạt chuẩn là một nhiệm vụ và đồng thời để khẳng định chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo niềm tin trong nhân dân, cha mẹ học sinh với nhà trường. Từ nhận thức trên, tập thể Ban giám hiệu và Hội đồng sư phạm nhà trường đã thống nhất quyết tâm xây dựng trường theo hướng chuẩn Quốc gia mức độ 1. Sau khi có sự nhất trí cao trong trường, Ban giám hiệu cùng Hội đồng giáo dục xã Phượng Cách, UBND xã Phượng Cách tổ chức tuyên truyền đến nhân dân địa phương và huy động sự hỗ trợ của các cấp, các ngành trong huyện, các tầng lớp nhân dân trong xã trong việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

Năm học 2011-2012, quy mô phát triển của nhà trường như sau:

 

Khối

Số lớp

Số học sinh

Đội viên

HS khuyết tật

Ghi chú

Khối 1

3

92

1

Khối 2

3

99

Khối 3

3

91

1

Khối 4

3

75

75

2

Khối 5

2

51

51

Tổng

14

408

126

4

 

 

TỰ ĐÁNH GIÁ THEO 5 TIÊU CHUẨN

          Tiêu chuẩn I :  Công tác tổ chức và quản lý:

1. Thực hiện các nhiệm vụ quản lí.

- Trên cơ sở nhiệm vụ năm học của Bộ, Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch hàng năm, từng kỳ, tháng, tuần và thực hiện có hiệu quả.

- Thực hiện tốt kế hoạch phát triển của nhà trường; xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, duy trì số lượng học sinh.

- Hàng năm, xây dựng, tu bổ cơ sở vật chất và quản lý tốt các điều kiện phục vụ dạy và học.

- Thực hiện chương trình giảng dạy theo quy định: Xây dựng kế hoạch chuyên môn.Tổ chức thực hiện đúng kế hoạch và quy trình tuần, nội dung chương trình theo quy định.

- Có bảng phân công nhiệm vụ cho giáo viên hàng năm phù hợp với điều kiện, năng lực.

- Tổ chuyên môn quản lý giáo viên đúng chức năng nhiệm vụ. Phát huy năng lực đổi mới sáng tạo trong giảng dạy.

- Không có cán bộ giáo viên bị kỉ luật.

- Thực hiện tốt công tác lưu giữ hồ sơ, sổ sách: Lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách phục vụ công tác quản lý của trường.

- Công khai các nguồn thu và chi: Thực hiện đúng nguyên tắc.

2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

* Hiệu trưởng:  Đào Thị Oanh

- Trình độ: Đại học sư phạm

- Số năm giảng dạy: 12 năm

- Số năm làm công tác quản lí : 8 năm.

- Là Đảng viên Đảng Cộng Sản ViệtNam, có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, gương mẫu thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, Nội quy, quy định của ngành, địa phương nơi cư trú. Có trách nhiệm và tâm huyết đối với công tác giáo dục. Xây dựng được mối quan hệ đoàn kết trong nhà trường; được cán bộ giáo viên, cán bộ địa phương và cha mẹ học sinh tín nhiệm. Nhiều năm đạt CSTĐ cấp cơ sở.

- Có năng lực chuyên môn vững vàng , nắm vững nội dung chương trình các môn học bậc tiểu học.

- Đã học lớp nghiệp vụ quản lý giáo dục, và trung cấp lí luận chính trị.

* Phó hiệu trưởng: Đỗ Thị Liên.

- Trình độ: Cao đẳng sư phạm

- Số năm giảng dạy: 25 năm

- Số năm làm công tác quản lí : 01 năm

- Có lối sống giản dị, hoà nhập với đồng nghiệp. Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra. Trong công tác luôn tâm huyết với nghề nghiệp, trung thực, đoàn kết, tận tuỵ với công việc, thương yêu giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác cũng như trong cuộc sống. Đã đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và danh hiệu Tổng phụ trách giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

Luôn tự giác học tập nâng cao kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng với thời kỳ đổi mới hiện nay.  Đang học lớp nghiệp vụ quản lý giáo dục.

3. Các tổ chức Đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường:

a. Chi bộ Đảng:

Chi bộ độc lập: có 10 đảng viên = 34,4% tổng số cán bộ giáo viên. Các đ/c Đảng viên gương mẫu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 100% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Ban chi uỷ thực hiện tốt chức năng lãnh đạo, hoạt động theo điều lệ Đảng Cộng Sản ViệtNam.

Nhiều năm liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh.

b. Công đoàn:

- 100% cán bộ giáo viên là công đoàn viên. Tổ chức và hoạt động có hiệu quả theo điều lệ Công đoàn ViệtNam. Quan tâm bồi dưỡng và bảo vệ lợi ích của người lao động. Phối hợp tốt với Nhà trường đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành.

- Thực hiện nghiêm các cuộc vận động của ngành như: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Cuộc vận động 2 không” với 4 nội dung và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Xây dựng nhà trường văn hóa – Nhà giáo mẫu mực – Học sinh thanh lịch”.  Nhiều năm đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh cấp huyện.

- Cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường tập trung xây dựng nếp sống văn hoá.

c. Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên:

- Chi đoàn có  7 đoàn viên.        Chi đoàn luôn đạt Chi đoàn vững mạnh.

- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: 5 chi đội, 122 đội viên

Dưới sự chỉ đạo của Chi bộ, Ban giám hiệu, BCH Đoàn thanh niên Tiểu học Phượng Cách luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Công tác Đoàn, Đội được tổ chức và hoạt động có hiệu quả theo Điều lệ của tổ chức Đoàn và Đội. Phong trào học tập và rèn luyện đạt kết quả tốt.

Liên đội liên tục đạt danh hiệu liên đội mạnh cấp huyện, năm học 2006-2007 và năm học 2007-2008 đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp tỉnh.

d. Hội đồng trường:

Được thành lập theo QĐ số 1287/ QĐ- UBND huyện Quốc Oai ngày 6 tháng 5 năm 2008.

Hội đồng trường đã quyết nghị vế mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học.

Quyết định về Quy chế hoặc sửa đổi, bổ xung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hội đồng trường còn quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

Hội đồng nhà trường đã hoạt động đúng theo quy định.

e. Hội đồng thi đua khen thưởng.

Được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định về hướng dẫn thi đua khen thưởng của UBND thành phố Hà Nội, hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, phòng giáo dục và đào tạo huyện Quốc Oai. Hội đồng thi đua khen thưởng và các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường Tiểu học.

Quy chế dân chủ được thực hiện nghiêm túc từ chi bộ đến các tổ chức, đoàn thể, các nhân trong nhà trường. Việc thực hiện tốt quy chế dân chủ đã phát huy được trí tệ của từng thành viên trong nhà trường, đồng thời tạo được môi trường làm việc lành mạnh, có tính sư phạm cao.

4. Chấp hành sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và của phòng giáo dục- đào tạo.

a, Nhà trường thực hiện đúng các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng liên quan đến giáo dục tiểu học, chấp hành sự quản lí của chính quyền địa phương.

b, Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dục & Đào tạo, báo cáo kịp thời tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương cho Phòng Giáo dục-Đào tạo.

Đối chiếu với tiêu chuẩn 1:  Đạt

Tiêu chuẩn II : Đội ngũ giáo viên

1. Số lượng và trình độ đào tạo:

 

Cán bộ giáo viên

Số

lượng

Trình độ đào tạo

 

Biên chế

Hợp

đồng

Chuẩn

Trên chuẩn

1. Ban giám hiệu

2

 

2

2

 

2. Giáo viên

21

1

20

21

 

+ Giáo viên cơ bản

16

1

15

16

+ Giáo viên chuyên biệt

5

5

5

- Âm nhạc

1

1

1

- Mỹ thuật

1

1

1

- Thể dục

1

1

1

- Tin học

1

1

1

- Ngoại ngữ

1

1

1

3. TPT

1

 

1

1

 

4. Nhân viên

5

4

1

3

2

- Kế toán

1

1

1

- Thủ quỹ

1

1

1

- Y tế

1

1

1

- NV tạp vụ

1

1

1

- NV bảo vệ

1

1

1

Cộng

29

 

 

27

2

Tổng số giáo viên: 21  đồng chí.    Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 1,5

Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo: 21  Tỷ lệ: 100%

Số giáo viên có trình độ trên chuẩn: 20   Tỷ lệ: 95,2%

Số giáo viên trình độ trung cấp 1  Tỷ lệ: 4,8%

2. Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

- Tất cả giáo viên trong nhà trường đều có phẩm chất, đạo đức tốt, có trách nhiệm và thương yêu học sinh. Các đồng chí cán bộ giáo viên sống trung thực, giản dị, lành mạnh, đoàn kết, thương yêu học sinh. Có ý thức tốt, tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, và các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức.

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện từ năm học 2006- 2007 đến năm học 2010-2011:

+ Số giáo viên dạy giỏi cấp trường: 72,8%

+ Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện:  29,9%

Hàng năm giáo viên đều có đề tài sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy. Số đề tài SKKN được xếp loại từ năm học 2006- 2007 đến năm học 2010-2011:

+ Cấp huyện 32 đề tài

+ Cấp thành phố 1 đề tài

- Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2010-2011như sau: Tổng số giáo viên được đánh giá: 21, trong đó:

+ Giáo viên xếp loại xuất sắc:  14  đồng chí đạt 66,7 %

+ Giáo viên xếp loại khá: 7 đồng chí đạt 33,3 %

+ Không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.

3. Hoạt động chuyên môn:

-  Các tổ chuyên môn tổ chức hoạt động theo quy định:

-  Tổ chuyên môn và giáo viên có lịch báo giảng hàng ngày, hàng tuần, tất cả giáo viên đều soạn giáo án.

- Thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục: Giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp, tích cực học tập, vận dụng các phương pháp dạy học sử dụng ĐDDH có hiệu quả. Tổ chức các hình thức hoạt động giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức. Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình và kế hoạch: Thực hiện theo phân phối chương trình và nội dung giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục.

- Giáo viên tích cực dự giờ bồi dưỡng chuyên môn 1->2 tiết/tuần. Hiệu trưởng – phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn dự 2 tiết/tuần.

- Ban giám hiệu thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá giáo viên thường xuyên hàng tuần, hàng tháng. Khi kiểm tra có biên bản lưu hồ sơ giáo viên.

- Kiểm tra đánh giá học sinh đúng theo Quyết định  số 32/2009 của Bộ GD – ĐT về đánh giá xếp loại học sinh tiểu học. Đối xử công bằng với mọi học sinh: Giáo viên gương mẫu, động viên khuyến khích học sinh học tập, không vi phạm nhân cách học sinh.

- Quan tâm phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu: Thường xuyên kiểm tra, rà soát, có biện pháp giúp đỡ học sinh yếu. Phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu vào các buổi học thứ 2 trong tuần.

- Tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề về  đổi mới nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy. Mỗi năm tổ chức thao giảng 2 dến 3 đợt  theo chuyên đề. Kết quả thao giảng đạt 60->65 % giờ đạt loại giỏi, 35->40% loại khá.

- Hoạt động chuyên môn đạt kết quả tốt. Giáo viên tích cực tự giác trong việc bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học. Mỗi giáo viên tự làm từ 1->2 đồ dùng/năm.

4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng:

- Nhà trường đã lập quy hoạch xây dựng đội ngũ, quan tâm và tạo điều kiện để cán bộ giáo viên tăng cường công tác tự học và theo học các lớp đào tạo cao đẳng, đại học nên hiện nay số giáo viên trên chuẩn đạt 95,2%.

- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do ngành tổ chức. Triển khai chuyên đề ở tất cả các khối lớp trong nhà trường. Chú trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng trong dịp hè. Giáo viên có ý thức trách nhiệm giúp nhau tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường tiến hành bồi dưỡng và khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Hiện tại nhà trường đã phổ cập tin học cho 100% đội ngũ giáo viên.

Đối chiếu với tiêu chuẩn 2:  Đạt

          Tiêu chuẩn III : Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

1. Khuôn viên, sân chơi bãi tập:

          Nhà trường có 1 điểm trường.

Tổng diện tích trường: 4639m2 , Đạt 11,4m2/1HS

- Diện tích sân chơi, bãi tập  1700  m2 ,   Bình quân  4,2  m2/HS

2. Phòng học:

a. Năm học 2011 – 2012 toàn trường có 408 học sinh

- Số lớp học:  14 lớp.

- Bình quân:  29,14 học sinh/ lớp

b. Số phòng học: 14 phòng học/ 14 lớp.

- Diện tích phòng học: 14 phòng: (46,5 m2  /1 phòng). Đạt 1,6 m2 / HS  

- Các phòng học đều được được xây dựng kiên cố, đủ ánh sáng. Phòng học có 100% bảng sơn chống loá, bàn ghế giáo viên. 100% bàn ghế đúng quy cách hai chỗ ngồi, có trang bị hệ thống quạt, đèn chiếu sáng. Trang trí phòng học đúng quy cách.

* Phòng học bộ môn:

- Phòng Giáo dục nghệ thuật: có 1 phòng Âm nhạc cách âm, diện tích 36 m2  được trang bị đầy đủ bàn ghế, đàn Ocrgan, bộ đồ dùng nhạc cụ cho giáo viên và học sinh (thanh phách, song loan, mõ, trống, tranh, ảnh … ). Được giáo viên khai thác và sử dụng có hiệu quả.

- Phòng Tin học: Được trang bị 18 máy tính, có nối mạng Internet, bàn ghế đúng quy cách chuẩn, phục vụ có hiệu quả cho việc học Tin học, làm quen với Tin học của học sinh từ khối 3 đến khối 5 và hướng dẫn giải Toán trên mạng.

- Phòng Mỹ thuật: Diện tích 36 m2 được trang trí đúng theo quy định có nhiều bài vẽ của học sinh. Trong phòng được trang bị đầy đủ bút màu, bút vẽ cho học sinh.

3.  Thư viện:

- Có thư viện đạt chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng BGD&ĐT.

- Thư viện có diện tích phòng đọc của  học sinh 50 m2, giáo viên 36 m2 , có trang bị đầy đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh đọc sách. Có tủ để sách, báo. Phòng đọc của giáo viên được trang bị 3 máy tính kết nối Internet giúp giáo viên nghiên cứu học tập.

- Nhà trường thường xuyên trang bị sách, tài liệu tham khảo, truyện đọc, tạp chí để giáo viên và học sinh nghiên cứu học tập.

- Phụ trách thư viện được trang bị 1 máy tính kết nối Internet, giúp cho việc bảo quản lưu trữ hồ sơ cũng như cập nhật các thông tin trong công tác. Thư viện nhà trường có đầy đủ hồ sơ sổ sách đúng theo quy định.

4.  Các phòng chức năng:

- Phòng Hội đồng sư phạm 80 m2. Có đủ chỗ ngồi phục vụ hội họp và các hoạt động khác của nhà trường.

- Phòng thiết bị  36 m2 . Các thiết bị dùng chung, sắp xếp ngăn nắp thuận tiện phục vụ giáo viên trong công tác giảng dạy.

- Phòng y tế  19 m2 có các trang bị các dụng cụ y tế ( giường, tủ thuốc, bàn  ghế và các danh mục thuốc theo quy định) đối với học sinh Tiểu học phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.

* Các phòng chức năng khác

- Phòng Hiệu trưởng: 19 m2, có 1 máy tính kết nối Internet, 1 máy in, bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, bàn tiếp khách.

- Phòng Phó hiệu trưởng: 19 m2 , có 1 máy tính kết nối Internet, 1 máy in, bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, bàn tiếp khách.

- Phòng truyền thống và công tác Đội: 38 m2, có các thiết bị phục vụ hoạt động Đội và lưu trữ các tư liệu về truyền thống nhà trường.

- Phòng kế toán – tài vụ: 19 m2 , được trang bị 1 máy tính kết nối Internet, 1 máy in, tủ đựng tài liệu.

- Phòng thường trực bảo vệ : 19 m2 , được trang bị bàn ghế, giường đầy đủ.

Các phòng đều được trang bị các phương tiện phục vụ làm việc.

5.  Phương tiện, thiết bị dạy học:

- 100% Bàn ghế 2 chỗ đúng quy cách.

- Số bộ đồ dùng học tập tối thiểu: Mỗi lớp đều được trang bị 1 bộ đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị dạy học do Bộ giáo dục phát hành, nhà trường mua sắm và bổ sung thêm thiết bị cho các lớp. Giáo viên làm bổ sung 1 số thiết bị tự làm.

- 100%  giáo viên có đủ bộ SGK, tài liệu hướng dẫn giảng dạy.

- Có máy tính, máy chiếu giảng dạy giáo án điện tử; đàn ooc-gan, dụng cụ dạy Nhạc, dạy vẽ, dạy thể dục …

- Có đầy đủ tăng âm, loa đài, video phục vụ sinh hoạt tập thể.

- Số lượng cụ thể:

+ Ti vi:  02 chiếc.                                     + Máy chiếu:    02 bộ.

+ Đầu video: 02 chiếc                              + Âm ly, loa đài:  01 bộ

+ Máy tính:   26 chiếc.                             + Máy in: 04 chiếc.

6.  Các điều kiện vệ sinh:

- Cảnh quan nhà trường đảm bảo yêu cầu xanh, sạch đẹp, thoáng mát. Có bồn hoa cây cảnh, có cây bóng mát, có nơi vui chơi…

- Trường đã có nguồn nước hợp vệ sinh: có bể xử lý giếng khoan phục vụ các công trình vệ sinh.

- Có khu vệ sinh tự hoại riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh; riêng cho nam và nữ.

- Có hệ thống cống rãnh thoát nước; có thùng đựng rác ở các lớp và sân trường nên trường gọn gàng, sạch đẹp.

- Có tường bao quanh.

- Không có hàng, quán, nhà ở trong khu vực trường, môi trường xung quanh đảm bảo.

                              Đối chiếu với tiêu chuẩn :  Đạt

            Tiêu chuẩn IV:  Thực hiện xã hội hóa giáo dục

1- Đại hội giáo dục cấp cơ sở, Hội đồng GD cấp cơ sở, Ban đại diện Cha mẹ học sinh:   

-  Ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tham mưu và phối hợp tổ chức đại hội giáo dục cấp cơ sở. Hội đồng giáo dục hoạt động có hiệu quả.

-  Nhà trường đóng vai trò nòng cốt trong Hội đồng GD cấp cơ sở, chủ động đề xuất những biện pháp cụ thể thiết thực trong từng thời kì nhằm thực hiện tốt chủ trương và kế hoạch do Đại hội giáo dục đề ra.

- Hội đồng giáo dục tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND vận động nhân dân đóng góp xây dựng trường lớp, trích quỹ khen thưởng cho giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong thi đua.

- Ngày khai giảng và ngày lễ lớn của trường đều được Hội đồng giáo dục cử thành viên đến dự và động viên.

- Hội khuyến học của địa phương đã được thành lập. Làm tốt công tác khuyến khích học sinh học tập,  hỗ trợ cho phong trào thi đua của trường.

2. Các hoạt động của gia đình  và cộng đồng nhằm xây dựng môi trường giáo dục Nhà trường – Gia đình – Xã hội lành mạnh:

a. Nhà trường đề xuất với lãnh đạo địa phương, Hội đồng giáo dục và các đoàn thể để tuyên truyền mục tiêu giáo dục tiểu học. Họp với cha mẹ học sinh từng kì để tuyên truyền phổ biến các quy định của Nhà trường, thông báo nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn phương pháp và cách đánh giá học sinh để phối hợp giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.

b. Nhà trường phối hợp với các bậc cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục, đề nghị phụ huynh học sinh tạo điều kiện để nhà trường tổ chức cho 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày; thường xuyên trao đổi thông tin vào các kì họp với giáo viên chủ nhiệm và ghi sổ liên lạc, trao đổi qua điện thoại.

c. Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao qua các đợt thi đua theo từng chủ đề; Phối hợp với các đoàn thể ở địa phương trong giáo dục truyền thống: Nói chuyện truyền thống, giao lưu văn nghệ, thi đấu thể dục thể thao, tham gia Hội khoẻ Phù đổng, Hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện…

- Hội chữ thập đỏ của trường được thành lập và hoạt động có hiệu quả.

3. Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng CSVC cho nhà trường:

- Nhà trường đã làm  tốt công tác xã hội hoá giáo dục:

+ Năm học 2010 – 2011 doanh nghiệp Phương Anh ủng hộ sách cho thư viện trị giá 1 triệu ba trăm nghìn đồng. Gia đình cô Nguyễn Thị Sơn là phụ huynh của trường cũng đã ủng hộ cho quỹ ban đại diện cha mẹ học sinh 2 triệu đồng.

+ Năm học 2011 – 2012  doanh nghiệp Gia Hiển của địa phương xây dựng phòng cách âm dạy âm nhạc cho trường trị giá  khoảng 140  triệu đồng.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm 5 thành viên, hoạt động đều, phối hợp với nhà trường và các đoàn thể góp phần nâng cao hiệu quả giáo viên toàn diện. Hàng năm hội đều vận động cha mẹ học sinh hỗ trợ cho các hoạt động của nhà trường với kinh phí gần 12 triệu đồng.

- Nhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương để xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học: Mua sắm các trang thiết bị phục vụ các hoạt động trong nhà trường; hỗ trợ cho hoạt động chuyên môn, khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích, hỗ trợ học sinh nghèo.

Đối chiếu với tiêu chuẩn 4:           Đạt

            Tiêu chuẩn V: Các hoạt động và chất lượng giáo dục

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục:

          -  Dạy đủ các môn học, dạy đúng chương trình, kế hoạch quy định. Tổ chức cho học sinh học môn Tiếng Anh, học môn Tin học từ lớp 3 đến lớp 5.

-  100% số học sinh của trường đều được học buổi 2 buổi/ngày, tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

-  Công tác bồi dưỡng học sinh yếu được BGH kiểm tra thường xuyên, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên nên chất lượng đại trà đạt hiệu quả.

2. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh:

Thực hiện đúng các nội dung về yêu cầu đổi mới nội dung chương trình. Tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh. Hiện nay Nhà trường đã và đang triển khai việc giảng dạy bằng giáo án điện tử, giáo viên tích cực hưởng ứng, đa số đ/c giáo viên đã trang bị máy tính, máy in để soạn bài trên máy vi tính.

- Thực hiện đúng quy chế đánh giá xếp loại học sinh theo quyết định số 32- 2009/QĐ-BGD&ĐT về việc đánh giá, xếp loại học sinh.

3. Thực hiện mục tiêu PCGD tiểu học – chống mù chữ:

- Trong nhiều năm vừa qua nhà trường luôn được công nhận đơn vị  hoàn thành PCGDTH đúng độ tuổi và chống mù chữ.

-  Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp hàng năm đều đạt  100%

- Trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học:   đạt 98,5 %

- Trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học:   đạt 100%

Tuyển sinh đúng độ tuổi, không tuyển học sinh học trước tuổi, động viên trẻ khuyết tật ra lớp học hoà nhập. Không có học sinh bỏ học.

- Thực hiện giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật đúng quy định.

4. Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp:

- Tỉ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình TH:  đạt  99,5 đến 100%.

- Xếp loại hạnh kiểm: Học sinh thực hiện đầy đủ 100%.

a. Kết quả chất lượng 2 mặt giáo dục: Năm học 2006-2007 đến 2010-2011

 

Năm học

Số học sinh

Hạnh kiểm

Khen thưởng

Lên lớp

HTCT Tiểu học

ĐĐ

CĐĐ

Giỏi

Tiên tiến

2006-2007

344

100%

0%

28.8 %

16.3 %

99.4%

100 %

2007-2008

317

100%

0%

30.3 %

17.4 %

100%

100 %

2008-2009

338 (KT: 3 HS)

100%

0%

30.2 %

20.3 %

99.2%

100 %

2009-2010

357 (KT: 4 HS)

100%

0%

40.5 %

38 %

100%

100 %

2010-2011

385 (KT: 4 HS)

100%

0%

42.6 %

34.9 %

99.5%

100 %

 

Hiệu quả đào tạo:

 

Số học sinh đầu khoá

Số học sinh cuối khoá

Hiệu quả

Năm học

Số HS

Năm học

HTCTTH

2006 – 2007

68

2010-2011

67

98,5%

           Từ các bảng thống kê trên cho thấy chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường được duy trì và ổn định.

Số lượng và chất lượng học sinh khá giỏi tăng lên.

                          Đối chiếu với tiêu chuẩn:  Đạt

TỰ ĐÁNH GIÁ

Trên đây là báo cáo tự đánh giá quá trình phấn đấu xây dựng trường Tiểu học Phượng Cách đạt chuẩn quốc gia. Đối chiếu với tiêu chuẩn theo quy định trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, Trường tiểu học Phượng Cách tự đánh giá đạt 5/5 tiêu chuẩn.

Căn cứ kết quả trên, trường tiểu học Phượng Cách kính đề nghị Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia Huyện Quốc Oai, Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia  Thành phố Hà Nội kiểm tra và công nhận trường tiểu học Phượng Cách đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 trong năm 2011.  

                                                                

Nơi nhận:

TM. BAN CHỈ ĐẠO

- BCĐ  Thành phố;- BCĐ  cấp huyện;- Phòng GD&ĐT;

- Thành viên BCĐ cấp xã;

- Lưu VP-UBND.

PHÓ TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

Hiệu trưởng

Đào Thị Oanh

 

 

Bài Viết Liên Quan

No related posts.

Leave a comment

teen porn